Vì sao trên ô tô lốp dự phòng nhỏ hơn lốp chính?
Lốp dự phòng nhỏ hơn lốp chính là thiết kế có chủ đích của nhà sản xuất. Tuy nhiên, loại lốp này có nhiều điểm hạn chế, tài xế cần lưu ý khi sử dụng để đảm bảo an toàn.
Kiểm tra khoang hành lý, nhiều chủ xe bất ngờ khi thấy lốp dự phòng (bánh xe dự phòng) nhỏ hơn đáng kể so với bốn lốp chính, từ đó lo ngại bánh xe không đủ khả năng chịu tải, gây mất cân bằng hoặc tiềm ẩn rủi ro khi sử dụng. Trong khi đó, một số dòng SUV, bán tải lại được trang bị lốp dự phòng có kích thước tương đương các bánh còn lại, khiến nhiều người thắc mắc liệu sự khác biệt này có phải do cắt giảm trang bị hay không.
Vì sao lốp dự phòng nhỏ hơn lốp chính?
Trên nhiều mẫu sedan, hatchback hoặc SUV đô thị, lốp dự phòng thường được thiết kế nhỏ gọn và chỉ dùng trong các tình huống khẩn cấp. Thiết kế này nhằm mục đích tối ưu không gian, vì lốp thường đặt dưới sàn khoang hành lý. Nếu có kích thước tương tự bánh chính, khoang chứa phải mở rộng, làm giảm dung tích chứa đồ hoặc ảnh hưởng đến cách bố trí các khu vực khác.

Lốp dự phòng trên một số mẫu xe sedan, hatchback cỡ nhỏ thường có kích thước nhỏ hơn bánh chính
ẢNH: VÕ HIẾU
Bên cạnh đó, lốp dự phòng nhỏ có trọng lượng nhẹ hơn, giúp giảm tổng khối lượng xe và thuận tiện khi người dùng cần tự thay lốp bên đường. Việc sử dụng ít vật liệu hơn cũng góp phần giảm chi phí sản xuất.
Dù có kích thước nhỏ hơn, loại lốp này vẫn được nhà sản xuất tính toán kỹ về khả năng chịu tải, áp suất và đường kính lăn để đảm bảo xe có thể vận hành an toàn trong phạm vi sử dụng tạm thời. Vì vậy, không thể chỉ dựa vào kích thước bên ngoài để đánh giá khả năng chịu lực của lốp dự phòng.
Do có bề rộng nhỏ và diện tích tiếp xúc với mặt đường thấp hơn, lốp dự phòng không mang lại khả năng vận hành tương đương lốp chính. Sau khi lắp, người lái có thể cảm nhận xe phản ứng khác bình thường, đặc biệt khi tăng tốc, phanh hoặc chuyển hướng.

Sau khi lắp, khả năng vận hành của bánh xe dự phòng sẽ kém hơn bánh nguyên bản
ẢNH: VÕ HIẾU
Khả năng bám đường và ổn định khi vào cua có thể giảm, trong khi quãng đường phanh có thể dài hơn nếu xe di chuyển nhanh hoặc trên mặt đường trơn trượt. Sự khác biệt giữa bánh dự phòng và ba bánh còn lại cũng có thể khiến các hệ thống chống bó cứng phanh, cân bằng điện tử hoặc kiểm soát lực kéo phải can thiệp nhiều hơn.
Lưu ý gì khi dùng lốp dự phòng?
Khi phải thay lốp dự phòng, người lái cần kiểm tra giới hạn tốc độ được in trên thành lốp hoặc nêu trong sách hướng dẫn sử dụng xe. Nhiều loại chỉ cho phép vận hành ở tốc độ không quá 80 km/giờ.
Người dùng cũng chỉ nên di chuyển quãng đường cần thiết để đến nơi sửa chữa, tránh chạy đường dài, chở quá tải, tăng tốc nhanh, phanh gấp hoặc ôm cua tốc độ cao. Lốp dự phòng cần được kiểm tra áp suất định kỳ bởi dù ít sử dụng, lốp vẫn có thể bị giảm áp suất theo thời gian.
Như vậy, lốp dự phòng nhỏ hơn lốp chính không phải điều bất thường hay dấu hiệu xe thiếu an toàn. Đây là giải pháp sử dụng tạm thời đã được nhà sản xuất tính toán, nhưng người lái cần hiểu rõ giới hạn của loại lốp này; cần sớm sửa chữa và thay thế lốp chính càng sớm, càng tốt.
(Nguồn https://thanhnien.vn/lop-du-phong-nho-hon-lop-chinh-co-bat-thuong-185260727132102924.htm)
tin khác
- Top 10 xe xăng, dầu bán chạy nhất tháng 6/2026
- Ô tô đỗ dưới trời nắng thì chống nóng thế nào cho hiệu quả
- Toyota Việt Nam tái cấu trúc danh mục sản phẩm, một số mẫu ngừng phân phối
- Nissan Almera 2027 lộ diện hoàn toàn: Ngoại hình thoát xác xe giá rẻ, về Việt Nam dễ áp lực lớn lên Vios và Accent dù dùng khung gầm cũ
- Honda HR-V thế hệ mới lộ ảnh: Đuôi xe vuông vức, chỉ có động cơ hybrid
- Volvo sẽ có "SUV cỡ F" lớn hơn XC90, đấu Lexus LX, BMW X7: 3 hàng ghế, động cơ hybrid mà không phải thuần điện vì lý do này
- Sếp lớn Mitsubishi xác nhận sẽ đưa mẫu SUV Pajero trở lại trong năm 2026
- Yaris Cross trở thành "gà đẻ trứng vàng" của Toyota
- Xe Đức mất thế độc tôn: Sedan Trung Quốc - Maextro S800 chiếm lĩnh phân khúc siêu sang
- Xe gầm cao địa hình công suất 224 mã lực, giới hạn 300 chiếc, giá gần 850 triệu đồng
xe mới về
-
Suzuki Ertiga Hybrid 1.5 MT 2023365 triệu
-
Suzuki Ertiga GL 1.5 MT 2022365 triệu
-
Suzuki Jimny 1.5L 4x4 AT 2023619 triệu
-
Suzuki Ertiga Sport 1.5 AT 2021379 triệu
-
MG ZS Standard 1.5 AT 2WD 2024399 triệu
-
Suzuki XL7 1.5 AT 2021415 triệu


